Video Clip

Liên Kết

Liên hệ

180/1E Lạc Long Quân - Phường 10 - Quận 11 – TP.HCM
Hotline: 0903.819.020


Quảng cáo

Ngày 9 tháng 11 năm 2020

I. VẤN ĐỀ:

Do ảnh hưởng của dịch Covid 19, công ty chúng tôi đang gặp khó khăn lớn về thị trường, dẫn đến không thể bố trí đủ việc làm cho nhân viên; bắt buộc phải thực hiện việc sắp xếp lại lực lượng lao động để có thể tồn tại.

Xin hỏi: chúng tôi phải thực hiện chế độ lao động-tiền lương như thế nào để được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp?

I. CÓ MẤY LƯU Ý NHƯ SAU:

1. Văn bản pháp luật thuế không đề cập đến các khoản CHI TỪ THIỆN.

2. Các khoản chi từ thiện nầy, được cơ quan thuế gọi tên là CHI TÀI TRỢ

3. Các khoản CHI TÀI TRỢ phải được phân chi tiết thành nhiều khoản;

(1) Chi tài trợ cho giáo dục;

(2) Chi tài trợ cho y tế,

(3) Chi tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai;

(4) Chi tài trợ làm nhà cho hộ nghèo;

(5) Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết

(6) Chi tài trợ nghiên cứu khoa học;

(7) chi tài trợ cho các đối tượng chính sách;

(8) chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Mỗi khoản CHI TÀI TRỢ trên được chấp nhận là chi phí của DN, thì phải đáp ứng hai yếu tố :

(1) Chi đúng đối tượng theo qui định pháp luật; và

(2) phải có hồ sơ hợp lệ để xác định khoản chi tài trợ.

=> Chính vì qui định rắc rối nêu trên, nên cán bộ thuế mới sử dụng quyền xem xét để chấp nhận hay không chấp nhận các khoản chi từ thiện, gây bức xúc cho DN.

II. TRÍCH VĂN BẢN PHÁP LUẬT:

*Điều 4, Thông tư số 96/2015, (hl từ 2015) sđbs Điều 6 TT 78/2014 như sau:                  

Khoản 2 , Điều 6. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.22. Chi tài trợ cho giáo dụckhông đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

a) Đối tượng tài trợ cho giáo dục gồm:

-Tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học;

-Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học;

-Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường;

-Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật);

-Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm:

Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ

a) Đối tượng tài trợ cho y tế gồm:

- tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó;

tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế;

chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm:

Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC, kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

a) Đối tượng tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm:

- tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

- cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm:

Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.25. Chi tài trợ làm nhà cho hộ nghèo không đúng đối tượng ; Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ .

a) Đối tượng nhận tài trợ phải là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm:

Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo); hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

c) Trường hợp bên nhận tài trợ là cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm:

Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ là bên nhận tài trợ; hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

a) Các quy định về hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

b) Chi tài trợ cho các đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ xác định tài trợ cho các đối tượng chính sách gồm:

Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

c) Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; gồm:

Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

Nguyễn Thái Sơn

Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thuế Sài Gòn

(TCT online) - Trả lời văn bản số AC-NATV/2020-10 ngày 28/9/2020 của Công ty TNHH Nissan Automotive Technology Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với chi phí tiền lương và chi phí khác do ảnh hưởng bởi dịch Covid, ngày 9/10/2020 Cục Thuế Hà Nội có Công văn 89924/CT-TTHT hướng dẫn như sau:

Trên cơ sở  Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp năm 2020, đã được cơ quan thuế phê duyệt từ cuối năm 2019,  cơ quan thuế có trách nhiệm xác định các trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

ĐIỂM CHÚ Ý

Việc xử lý hồi tố chi phí lãi vay khống chế theo quy định tại khoản 3 điều 8 Nghị định 20 cho các năm 2017,2018 chỉ áp dụng đối với quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 Nghị định 20 sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Nghị định 68, cụ thể:

– ĐƯỢC ÁP DỤNG mức trần CP lãi vay là 30%.

– ĐƯỢC ÁP DỤNG phương pháp tính chi phí lãi vay thuần (lãi vay TRỪ lãi tiền gửi, lãi cho vay)

– KHÔNG ÁP DỤNG hồi tố đối với quy định chuyển tiếp chi phí lãi vay không được trừ và quy định mở rộng đối tượng áp dụng tại Nghị định 68/2020/NĐ-CP cho các năm 2017, 2018.

Như vậy, theo công văn hướng dẫn thì quy định chuyển tiếp CP lãi vay không được trừ và đối tượng áp dụng mở rộng chỉ áp dụng cho kỳ tính thuế bắt đầu từ năm 2019

Ngoài ra Công văn có hướng dẫn về việc khai bổ sung, bù trừ số thuế đã nộp trong các năm 2017, 2018 và địa điểm, hình thức thực hiện, mời mọi ngừoi xem chi tiết toàn bộ văn bản tại link bên dưới

https://drive.google.com

Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc cần tư vấn mọi người có thể liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn hỗ trợ nhé

https://rasoatketoan.com/

Mr. Khánh: 08 3456 6084

Hot line: 0899.199.833

Nguồn: Cty TNHH Tư vấn thuế Ba Miền

* Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020của Chính phủvề giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho SXKD trong bối cảnh đại dịch covid

Hỏi:

Thưa Luật Sư, Tôi có câu hỏi: công ty chúng tôi là công ty sản xuất phần mềm (thuộc nhóm ngành 5820), hiện công ty đang có hoạt động cho thuê phần mềm, theo tôi hiểu việc công ty mua phần mềm rồi cho thuê lại phần đó thì sẽ chịu 10% thuế GTGT, nhưng nếu phần mềm do công ty sản xuất rồi cho thuê thì có bị chịu thuế không? Và chúng tôi cũng có cung cấp dịch vụ tư vấn phần mềm cho 1 công ty ở nước ngoài thì có chịu thuế GTGT không? Và dịch vụ tư vấn phần mềm này có thuộc nhóm ngành 5820 không hay là thuộc nhóm ngành nào khác?

Xin cảm ơn!

(TCT online) - Cục Thuế Hà Nội vừa có hướng dẫn về thủ tục khai và nộp thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) nộp thuế theo phương pháp khoán năm 2020.

VẤN ĐỀ

Công ty chúng tôi là một công ty trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chúng tôi tự viết phần mềm X (có giấy chứng nhận quyền tác giả phần mềm), công ty cũng thực hiện tất cả các bước phát triển phần mềm theo Điều 5. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm của Thông tư 16/2014/TT-BTTTT.

Trang 1 / 6
Joomla Templates - by Joomlage.com